- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn S - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Lưu Đức S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2017/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 22 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 170/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017 giữa: Người yêu cầu:
- Anh Lưu Đức S, sinh năm 1973;
- Chị Dương Thị T, sinh năm 1980; Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 10, lô B209, khu T2, phường T, quận Hải An, Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Lưu Đức S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về con chung: Giao con chung Lưu Khánh L, sinh ngày 10/5/2000 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Lưu Khánh D, sinh ngày 25/7/2011 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tài sản chung: Chị T và anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về lệ phí: Chị Dương Thị T và anh Lưu Đức S mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T và anh S đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0006563 và 0006564 ngày 23 tháng 8 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường C, quận Hải An, HP; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Lương Thị Hải Hà |