- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh D và anh
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 161/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Yên, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự lý số: 209/2017/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh D, sinh năm 1994; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992. Đều có địa chỉ: Đường A, phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh D và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ánh D được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đăng S, sinh ngày 19/6/2017 (hiện cháu S đang ở với chị D); anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Ánh D mỗi tháng là 1.000.000đ; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền nêu trên người phải thi hành án không trả được, thì các bên có quyền thỏa thuận lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Nếu các bên không thỏa thuận được thì người phải thi hành án phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. - Về tài sản, công sức, vay nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ánh D tự nguyện nộp số tiền 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2016/0000118 ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Ánh D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. - Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - Viện kiểm sát thành phố Vĩnh Yên; - Chi cục Thi hành án thành phố Vĩnh Yên; - UBND phường Hội Hợp, thành phố Vĩnh Yên (ĐKKH ngày 07/11/2016); - Các đương sự trong vụ án; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Đỗ Thế Bình |