- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2017/QĐST-HNGĐ | Nhơn Trạch, ngày 29 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 164/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lờ Thị H, sinh năm 1990
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Thôn M, xóm N, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
Cựng tạm trú: Ấp 3, xóm P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Lê Hồng Ph, sinh ngày 11/5/2011. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Lê Thị H và anh Lê Văn T về việc nuôi con chung như sau: Giao cháu Ph cho chị H chăm sóc nuôi dưỡng, anh T cấp dương nuôi cháu Ph 1.000.000đ/tháng, anh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, khụng yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh Lê Văn T phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị H đồng ý chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh T. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí nộp tại biên lai thu số 002685 ngày 05/4/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai. Chị H, anh T đã nộp xong án phí.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án tại thời điểm chưa thanh toán.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TRÚC THIỆN |