vanban.org

Quyết định 161/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung Ngh và chị Phạm Thị D. 2.

Về con chung: Anh Trần Trung Ngh và chị Phạm Thị D thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Xuân Th, sinh ngày 17/6/2012 cho chị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Ngh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Th mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ ngày 21/11/2017 đến khi cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Trung Ngh xin ly hôn với chị Phạm Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung Ngh và chị Phạm Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI -TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2017/QĐST – HNGĐĐầm Dơi, ngày 29 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 402/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Trung Ngh, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp BH, thị trấn BĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp TĐB, xã ThT, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Trung Th và bà Trần Thị H. Địa chỉ: Ấp BH, thị trấn BĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 59, khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung Ngh và chị Phạm Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Trung Ngh và chị Phạm Thị D thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Xuân Th, sinh ngày 17/6/2012 cho chị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Ngh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Th mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ ngày 21/11/2017 đến khi cháu Th tròn 18 tuổi. Anh Ngh có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Th mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Trung Ngh, chị Phạm Thị D, ông Trần Trung Th và bà Trần Thị H thống nhất thỏa thuận ông Th và bà H có nghĩa vụ giao lại 06 (sáu) chỉ vàng 24k cho chị D được hưởng.

- Về nợ: Anh Ngh và chị D thống nhất xác định vợ chồng không thiếu nợ ai và không ai nợ lại.

- Về án phí: + Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Trần Trung Ngh phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện chịu thay án phí cho chị D 75.000 đồng, tổng cộng là 150.000 đồng. Anh Ngh đã nộp tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng tại biên lai số 0009190 ngày 19/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. Anh Ngh được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị D phải chịu 528.000 đồng. Chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 525.000 đồng tại biên lai số 0009249 ngày 02/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. Chị D còn phải nộp 3.000 đồng (Ba nghìn đồng). (Giá vàng 24k là 3.520.000 đồng). + Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Trung Ngh phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ