vanban.org

Quyết định 161/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Phú T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Phú T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Phú T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Phú T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2017/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 11 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thanh H, sinh năm 1989, trú quán: Tổ G, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phú T, sinh năm 1985, trú quán: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Phú T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Phú T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Phú T thỏa thuận giao hai con là Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2007 và Nguyễn Thị Ánh T, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2011 cho chị Hoàng Thị Thanh H nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Nguyễn Phú T cấp dưỡng nuôi các con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2017 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật,

Sau khi ly hôn , người không trực tiếp nuôi con có quyền , nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Phú T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị Thanh H nhận nộp cả 150,000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150,000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300,000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hoàng Thị Thanh H đã nộp là 300,000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002573 ngày 06 ngày 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Chị Hoàng Thị Thanh H đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, chị Hoàng Thị Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Phú T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì hàng thàng anh Nguyễn Phú T còn phải trả cho chị Hoàng Thị Thanh H khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo đúng quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hạn thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ