- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 161/2017/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 762/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị N và anh Nguyễn Văn A, chị Nguyễn Thanh H đồng ý hủy hợp đồng thuê quyền sử dụng đất ngày 25/10/2016 giữa bà Lê Thị N với anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thanh H đối với diện tích tọa lạc tại Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Anh Nguyễn Văn A (Nguyễn Văn Hoài) và chị Nguyễn Thanh H đồng ý trả cho bà Lê Thị N số tiền 228.000.000 (Hai trăm hai mươi tám triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thì hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí:
Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thanh H đồng ý nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.700.000 (Năm triệu bảy trăm ngàn) đồng.
Bà Lê Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại 5.700.000 (Năm triệu bảy trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 03804 ngày 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Đô |