vanban.org

Quyết định 1606/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Hoàng Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Hoàng Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Hoàng Phi H, sinh ngày 11/6/1999 và Hoàng Trung D, sinh ngày 20/9/2001. Ly hôn cháu H và cháu D đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị N - ông Hoàng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Hoàng Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1606/2019/QĐST–HNGĐBiên Hòa, ngày 01 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1530/2019/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1975.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1973. Cùng HKTT: ….., khu phố 1, phường L, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Cùng địa chỉ liên hệ: …., KP. 1, phường L, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57 và 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Hoàng Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Hoàng Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Hoàng Phi H, sinh ngày 11/6/1999 và Hoàng Trung D, sinh ngày 20/9/2001. Ly hôn cháu H và cháu D đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản là 01 căn nhà và đất có diện tích 208m2 (chưa được cấp giấy chứng nhận QSD đất) thuộc thửa đất số 09, tờ bản đồ số 06, tọa lạc tại tổ 6, KP. 1, phường Long Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và 01 căn nhà và đất có diện tích 150m2 (chưa được cấp giấy chứng nhận QSD đất) thuộc thửa đất số 79, tờ bản đồ số 241, tọa lạc tại 521/87/42, Xa Lộ Hà Nội, khu phố 1, phường Long Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNGĐST: Bà Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0008736 ngày 08/7/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho bà N số tiền 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại đã nộp tại biên lai thu số 0008736 ngày 08/7/2019 và số tiền 8.750.000đ (Tám triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số 0008735 ngày 08/7/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ