- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Thành Đ và bà Trần Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1605/2019/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 2080/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Mai Thành Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: 465, tổ 9, khu phố 3, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1996; Địa chỉ: 465, tổ 9, khu phố 3, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Thành Đ và bà Trần Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Thành Đ và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Mai Thùy L, sinh ngày 28/11/2015 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; tạm thời ông Mai Thành Đ không phải cấp dưỡng cho con. Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí HNGĐ-ST: Ông Mai Thành Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả lại cho ông Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000525 ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND thành phố Biên Hòa; - UBND phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Thảo |