vanban.org

Quyết định 1602/2021/QĐST-DS — Dân sự

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Đ V L: Tuyên bố ông Đ B C; sinh năm 1978; Số căn cước công dân: 034078006220 do C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC"
  • Tòa quyết gì? Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1602/2021/QĐST-DSTp.Thủ Đức, ngày 17 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thụy Phương Thảo. Thư ký phiên họp: Bà Trương Thị Giang. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên họp: Ông Võ Cao Hùng – Kiểm sát viên. Ngày 17 tháng 6 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 221/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2021, về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 3248/2021/QĐST-DS ngày 04/6/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đ V L; sinh năm 1940 Địa chỉ: Số X Đường Y, Khu phố 5, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đ B C, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số X Đường Y, Khu phố 5, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà P T P, sinh năm 1939 Địa chỉ: Số X Đường Y, Khu phố 5, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Đ T N, sinh năm 1964 Địa chỉ: Số 02 Đường 20, Khu phố 5, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Đ T H Y, sinh năm 1970 Địa chỉ: Số 102/51/72 Lê Văn Thọ, phường 1, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Đ T Y S, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 11, Đường 19, Khu phố 5, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đ T H, sinh năm 2001 Địa chỉ: Số 75 Đường 6, Khu phố 5, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu đề ngày 25/3/2021 và bản tự khai đề ngày 26/4/2021 ông Đ V L trình bày: Ông Đ B C bị tam thần phân liệt từ nhỏ cho đến nay. Vì vậy, để tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, cũng như để bảo vệ quyền lợi của ông Đ B C nên yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đ B C mất năng lực hành vi dân sự để xác định người đại diện, giám hộ cho ông Đ B C theo quy định pháp luật. Ông Đ B C có những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm:

- Bà P T P, sinh năm 1939 (Mẹ của ông Chính)

- Bà Đ T N, sinh năm 1964 (Chị của ông Chính)

- Bà Đ T H Y, sinh năm 1970 (Chị của ông Chính)

- Bà Đ T Y S, sinh năm 1974 (Chị của ông Chính)

- Ông Đ T H, sinh năm 2001 (Con của ông Chính) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà P T P, bà Đ T N, bà Đ T H Y, bà Đ T Y S và ông Đ T H thống nhất trình bày: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Đ V L, tuyên bố ông Đ B C mất năng lực hành vi dân sự. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu: Về tố tụng, các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung, căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 620/KLGĐ ngày 13/5/2021 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận ông Đ B C mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Đ V L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [1] Về tố tụng: Người yêu cầu – ông Đ V L yêu cầu tuyên bố ông Đ B C mất năng lực hành vi dân sự. Do ông Đ B C có nơi cư trú tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Giấy khai sinh ngày 23/02/1978 của Ủy ban nhân dân xã Trần Phú, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình xác định ông Đ V L là cha của ông Đ B C. Vì vậy, ông Lãi có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đ B C mất năng lực hành vi dân sự, quy định tại khoản 1 Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: Xét yêu cầu của ông Đ V L về việc yêu cầu tuyên bố ông Đ B C mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào đơn yêu cầu, lời khai của các đương sự cùng các tài liệu chứng cứ kiểm tra tại phiên họp. Căn cứ Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Mất năng lực hành vi dân sự “1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần...”. Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 620/KLGĐ ngày 13/5/2021 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Đ B C, sinh năm 1978; Địa chỉ nơi thường trú: Số 75 Đường 6, Khu phố 5, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Kết luận: “1.1. Về y học: Đương sự tâm thần phân liệt thể Paranoid giai đoạn tiến triển liên tục (F20.00-ICD10). 1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Như vậy, ông Đ V L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đ B C mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận. [3] Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Đ V L được miễn nộp tiền lệ phí.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Đ V L: Tuyên bố ông Đ B C; sinh năm 1978; Số căn cước công dân: 034078006220 do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 28/12/2017; Nơi đăng ký thường trú: Số 75 Đường 6, Khu phố 5, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, mất năng lực hành vi dân sự. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Đ V L được miễn nộp tiền lệ phí. 3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp được quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ