- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1079/HNGĐ ngày 21/8/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Hà Nội về việc thuận tình ly hôn, giữa người yêu cầu:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______ Số: 160/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HÀ NỘI
Căn cứ Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1079/HNGĐ ngày 21/8/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Hà Nội; Xét thấy: Người yêu cầu là chị Trịnh Thị H và anh Đỗ Quốc L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc thuận tình lý hôn; việc rút đơn yêu cầu của người yêu cầu là tự nguyện, phù hợp với pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1079/HNGĐ ngày 21/8/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Hà Nội về việc thuận tình ly hôn, giữa người yêu cầu:
- Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1981; CCCD số 0 do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 25/7/2021;
- Anh Đỗ Quốc L, sinh năm 1979; CCCD số 0 do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 10/4/2021; Cùng cư trú: P1604 chung cư S 47 V, phường T, TP H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc yêu cầu: Sung quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Trịnh Thị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004313 ngày 20/8/2026 của Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Hà N. 3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND KV2-HN; - Phòng THA DS KV2-HN; - TAND Tp. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Công Xây |