- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T-Phan Thị Bích T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Lê Văn Th và bà Phan Thị Bích T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 -VĨNH LONG ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160 /2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 154/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn Giồng Tr, xã Ia L, tỉnh Đ
Bị đơn: Bà Phan Thị Bích T, sinh năm 1982. Địa chỉ: 107/5, ấp Thạnh H, xã Thạnh P, tỉnh V.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Lê Văn Th và bà Phan Thị Bích T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Lê Văn Th và bà Phan Thị Bích T có 01 con chung là Lê Nhựt M, sinh ngày 21/11/2018. Sau khi ly hôn, bà T nuôi con chung, ông Th không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Ông Lê Văn Th và bà Phan Thị Bích T không có.
2.3. Về nợ chung: Ông Lê Văn Th và bà Phan Thị Bích T không có.
2.4. Về án phí: Ông Lê Văn Th có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003854 ngày 06/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Th được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (1b) - VKSND KV9-Vĩnh Long(1b) - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b) - UBND xã Thạnh Phú (1b) - Các đương sự (2b) - Lưu hồ sơ, VP (3b) | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |