- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1985 và anh Phan Văn Ứ, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:160/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 235/2026/TLST-HNGĐ ngày 21/4/2026, về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1985; nơi cư trú: Tổ A, khóm T, phường C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Phan Văn Ứ, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ A, khóm T, phường C, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1985 và anh Phan Văn Ứ, sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1985 và anh Phan Văn Ứ, sinh năm 1984 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung, cấp dưỡng: Chị Lê Thị Ngọc L được quyền nuôi dưỡng con chung Phan Thị Thúy Q, sinh ngày 15/6/2008. Anh Phan Văn Ứ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lê Thị Ngọc L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh Phan Văn Ứ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc L và anh Phan Văn Ứ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc Lợi Đinh Thị Quỳnh N tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 305041 ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang; Chị Lê Thị Ngọc L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Anh Phan Văn Ứ không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 14; - Phòng THADS khu vực 14; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thanh Hùng |