vanban.org

Quyết định 160/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A(VPBank); Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "J - N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2026/QĐST-DS.Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 13, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2026/TLST-DS ngày 18 tháng 03 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A(VPBank);

Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch HĐQT;

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Như Giang – Trưởng phòng xử lý nợ. Người được ông Giang uỷ quyền lại: Ông Dư Công Hà Duy – Chuyên viên xử lý nợ (Theo văn bản uỷ quyền số 7012/2025/UQN-PLTH2 ngày 03/12/2025).

- Công ty cổ phần MBN(JUPITER)

Trụ sở: Tầng 15, toà nhà Central Point, số 219 phố Trung Kính, Yên Hoà, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh Tuấn – Tổng giám đốc;

Người đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Phúc Thực – Trưởng phòng xử lý nợ. Người được ông Thực uỷ quyền lại: Ông Hoàng Nhật Dương – chuyên viên xử lý nợ (Theo Văn bản uỷ quyền số 13112/2025/UQ-XLN-JUPITER ngày 03/12/2025).

Bị đơn: Ông Đào Văn N, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Cụm 3, Thọ An, xã Liên Minh, thành phố Hà Nội;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đào Văn N xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Avà Công ty cổ phần MBNtheo Hợp đồng cho vay số LN2101203313651 ngày 28/01/2021 và Hợp đồng mua bán nợ số 09/2025/VPB-JUPITER ngày 28/03/2025, tạm tính đến ngày 23/3/2026 tổng số tiền là 324.255.570 đồng (Ba trăm hai mươi tư triệu, hai trăm năm năm nghìn, lăm trăm bảy mươi đồng); Trong đó nợ gốc là 290.708.708 đồng (Hai trăm chín mươi triệu, bảy trăm linh tám nghìn, bảy trăm linh tám đồng); Nợ lãi là 33.546.862 đồng (Ba ba triệu, năm trăm bốn sáu nghìn, tám trăm sáu hai đồng).

2.2. Về thời gian thanh toán: Ngày 02/6/2026 ông Đào Văn N phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi là 324.255.570 đồng (Ba trăm hai mươi tư triệu, hai trăm năm năm nghìn, lăm trăm bảy mươi đồng).

Ông Đào Văn N phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 24/3/2026 theo mức lãi suất đã thoả thuận tại Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.3. Trường hợp ông Đào Văn N vi phạm lộ trình nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô nhãn hiệu nhãn hiệu Mazda CX5, số khung RN2KW5726LM050976, số máy PE50266143, giấy chứng nhận đăng ký xe BKS: 30G – 876.37 do phòng cảnh sát giao thông thành phố Hà Nội cấp cho ông Đào Văn N.

2.4. Về án phí: Ông Đào Văn N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Số tiền án phí phải chịu là 8.106.000 đồng (Tám triệu một trăm linh sáu nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP Avà Công ty cổ phần MBNsố tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006320 ngày 17/03/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ