vanban.org

Quyết định 160/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VN Thịnh V - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10- VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 19 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 06 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

“ sơ thẩm thụ lý số: 59/2026/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2026, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);

Địa chỉ: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T. Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm X (RCC4) theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN – CTQT ngày 28/7/2025

Ông Đỗ Thành T ủy quyền lại cho ông Võ Văn T1 - chức vụ: chuyên viên xử lý nợ và ông Trần Vũ K - chức vụ: chuyên viên xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 896 ngày 28/05/2026.

- Bị đơn: Bà Trần Thị D1, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Ấp B, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Vũ K đại diện nguyên đơn với bà Trần Thị Diễm L bị đơn cùng thỏa thuận thống nhất:

Bà Trần Thị D1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 11/06/2026 là: 303,811,437 đồng (bằng chữ: Ba trăm lẻ ba triệu tám trăm mười một nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng) trong đó, nợ gốc: 189,270,034 đồng, nợ lãi: 114,541,403 đồng. Và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/06/2026 cho đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng.

Kể từ ngày 12/06/2026, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 7797792779 và hợp đồng tín dụng số LN2306229523764 ngày 22 tháng 6 năm 2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 7.595.285 đồng: Trần Thị Diễm tự N chịu toàn bộ số tiền án phí là 7.595.285 đồng. Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 6.520.000 đồng tại biên lai thu số 0000572 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ