- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Giang B - Đoàn Thị P"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 574/2026/TLPT-DS ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; yêu cầu tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu; yêu c…
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2026/QĐ-PT | Đồng Nai, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Lan Hương Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Nhân
Bà Võ Thị Thanh Phượng Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 149/2026/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai bị kháng cáo như sau: Ngày 01 tháng 6 năm 2026, ông Phạm Giang N là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Giang B kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm hủy toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 149/2026/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 289 và 295 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 574/2026/TLPT-DS ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; yêu cầu tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu; yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Phạm Giang B, sinh năm 1987. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/8/2021. Địa chỉ: Số H, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường L, thành phố Đ). (Số điện thoại: xxxx xxx xxx) Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông B: Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1982. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/8/2023. Địa chỉ liên hệ: Chung cư T (Tầng A) Căn hộ A, đường D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, thành phố Đ). (Theo Văn bản ủy quyền ngày 15/8/2024) (Số điện thoại: xxxx xxx xxx) Người đại diện được ủy quyền lại:
- Ông Phạm Giang N, sinh năm 1991. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/02/2022. Địa chỉ liên lạc: Số H, khu phố B, phường L, thành phố Đ. (Theo Văn bản ủy quyền ngày 24/3/2026) (Số điện thoại: xxxx xxx xxx)
- Ông Nguyễn Duy B1, sinh năm 1978. Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 16/3/2026. Nơi cư trú: 70/4/7, tổ D, khu phố I, phường T, tỉnh Đồng Nai (nay là 70/4/7, tổ D, khu phố I, phường T, thành phố Đ). Địa chỉ liên hệ: Số A, tổ L, khu phố T, phường T, thành phố Đ. (Theo Văn bản ủy quyền ngày 18/6/2026) (Số điện thoại: xxxx xxx xxx) 2. Bị đơn: Bà Đoàn Thị P, sinh năm 1960. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/4/2021. Địa chỉ: Hẻm D, tổ A, ấp D, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai (nay là khu phố T, phường T, thành phố Đ). (Số điện thoại: xxxx xxx xxx) Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà P: Ông Thái Xuân T, sinh năm 1978. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/01/2023. Địa chỉ: A đường B, khu phố H, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Số E, tổ B, khu phố B, phường T, thành phố Đ. (Theo Văn bản ủy quyền ngày 14/8/2026) (Số điện thoại: xxxx xxx xxx) II. Bản án dân sự sơ thẩm số 149/2026/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. III. Ông Phạm Giang N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm ông N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013416 ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ. Ông N đã nộp xong. IV. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Đồng Nai; (KSV – Vũ Thị Hồng Uyên) - TAND khu vực 1 – Đồng Nai (2); - Phòng THADS KV 1 – Đồng Nai; - THADS thành phố Đồng Nai; - Các Đương sự; - Lưu: VT, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Bùi Lan Hương |