- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 194/2025/TLST-DS ngày 13/8/2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự”, giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2025/QĐST-DS | H, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - H
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 48; điểm c khoản 2 Điều 366 - Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự sơ thẩm thụ lý số 194/2025/TLST- DS ngày 13/8/2025 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự”
Xét thấy: Bà Cao Thị C có đơn xin rút đơn toàn bộ yêu cầu tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 194/2025/TLST-DS ngày 13/8/2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự”, giữa:
- Người yêu cầu: Bà Cao Thị C, sinh năm 1975;
- Người bị yêu cầu: Cụ Nguyễn Thị V, sinh năm 1938;
Cùng địa chỉ: TDP Trù 4, phường Đ, thành phố H
2. Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu chứng cứ kèm theo bà Cao Thị C
3. Về xử lý tiền tạm ứng lệ phí: Sung quỹ nhà nước số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí bà C đã nộp theo biên lai ký hiệu: BLTU/25E số 0004158 ngày 13/8/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H.
4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - H - Thi hành án dân sự khu vực 4- H - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |