- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ Hằng và Vũ Duy Cư ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Vũ Duy C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1989
Nơi thường trú: tổ 35C, khu phố 11A, phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Vũ Duy C, sinh năm 1981
Nơi thường trú: Thôn Thụy Bình, xã Tân Phong, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 11 và 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Vũ Duy C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Vũ Duy C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Vũ Duy C. Giao cháu Vũ Ngọc Kiều N, sinh ngày 13/9/2008 và cháu Vũ Trung K, sinh ngày 10/6/2012 cho ông Vũ Duy C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hàng tháng bà Nguyễn Thị Mỹ H cấp dưỡng cho 02 con chung, mỗi con chung 1.000.000 đồng (một triệu đồng/tháng/cháu) kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2024 cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, tự nuôi sống bản thân.
Sau khi ly hôn, bà H vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà H có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở bà H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự hòa giải thành là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Được khấu trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp tại biên lai thu số 0001916 ngày 26/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp đủ án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hướng |