vanban.org

Quyết định 160/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị Hạnh và ông Nguyễn Chí An.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Thị Hạnh và ông Nguyễn Chí An thống nhất thuận tình ly hôn. Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 15/3/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị Hạnh và ông Nguyễn Chí An.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2024/QĐST-HNGĐU Minh, ngày 05 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 256/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Thị Hạnh, sinh ngày 25/4/1999

Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí An, sinh ngày 25/12/1996

Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 220 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị Hạnh và ông Nguyễn Chí An.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Thị Hạnh và ông Nguyễn Chí An thống nhất thuận tình ly hôn. Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 15/3/2018.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Chí Đăng, sinh ngày 21/9/2018 và Nguyễn Chí Nguyện, sinh ngày 10/12/2020 hiện bà Hạnh đang nuôi dưỡng. Bà Thị Hạnh và ông Nguyễn Chí An cùng thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Chí Đăng, sinh ngày 21/9/2018 và Nguyễn Chí Nguyện, sinh ngày 10/12/2020 cho bà Thị Hạnh tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Thị Hạnh và ông Nguyễn Chí An cùng thỏa thuận ông Nguyễn Chí An có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung Nguyễn Chí Đăng, sinh ngày 21/9/2018 và Nguyễn Chí Nguyện, sinh ngày 10/12/2020 mỗi người con mỗi tháng 1.000.000 đồng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 10/8/2024 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Đối với khoản tiền phải cấp dưỡng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thị Hạnh và ông Nguyễn Chí An xác định không có.

- Về án phí: bà Thị Hạnh và ông Nguyễn Chí An thỏa thuận bà Thị Hạnh chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, án phí dân sự đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng. Bà Thị Hạnh đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0006556 ngày 27 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ