- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2024/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: 2.1.1. Anh Bùi Văn Đ đồng ý giao cháu cháu Bùi Hạo N1, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2009 và cháu Bùi Hạo T, sinh ngày 25 tháng 8 năm 2016 cho chị Nguyễn Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng. 2.1.2. Chị Nguyễn Thị N không yêu cầu anh Bùi Văn Đ cấp dưỡng cho con. 2.1.3. Anh Bùi Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số No 0014155 ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho chị N được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC. THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã H: 01; - Đương sự: 02; - Lưu án văn: 06. | (Đã ký) Cao Minh Tân |