- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị V - Lê Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Lê Ngọc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2024/QĐST - HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị V, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Lê Ngọc D, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn 1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51,55,57,58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Lê Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công nhận chị Lê Thị V và anh Lê Ngọc D có 03 con chung là cháu Lê Ngọc Tuấn A, sinh ngày 04/9/2012; cháu Lê Thị Lan A, sinh ngày 01/12/2013; cháu Lê Ngọc Gia B, sinh ngày 05/01/2020. Chị V và anh D thống nhất thỏa thuận: Chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 cháu Lê Ngọc Tuấn A, Lê Thị Lan A, Lê Ngọc Gia B. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị V. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị V, anh Lê Ngọc D không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản và công nợ. Về án phí: Chị Lê Thị V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn,được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003980 ngày 27/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị V được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoằng Hóa ; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND xã Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Vân |