vanban.org

Quyết định 160/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 295/2019/DSST ngày 16 tháng 9 năm 2019, về việc: “Kiện đòi tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nghệ Quí L, sinh năm 1978. Địa chỉ thường trú: Đường L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 295/2019/DSST ngày 16 tháng 9 năm 2019, về việc: “Kiện đòi tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2024/QĐST-DSQuận 5, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy, ngày 29 tháng 7 năm 2024, nguyên đơn là bà Nghệ Quí L có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với ông Trần Chí C là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 295/2019/DSST ngày 16 tháng 9 năm 2019, về việc: “Kiện đòi tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nghệ Quí L, sinh năm 1978.

Địa chỉ thường trú: Đường L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Văn Thị Diễm T, sinh năm 1976, địa chỉ thường trú: Đường A, KDC B, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Đường N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc bà 1, sinh năm 1999, địa chỉ thường trú: Số F Tỉnh lộ 10, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Chí C, sinh năm 1960.

Địa chỉ thường trú: Đường X, Phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Đường C, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoàng H, sinh năm 1958, địa chỉ thường trú: 1.10 Lô F, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trần Chí M, sinh năm 1976.

Địa chỉ thường trú: Đường L, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Văn Thị Diễm T, sinh năm 1976, địa chỉ liên hệ: Đường N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Văn Thị Diễm T, sinh năm 1976.

Địa chỉ thường trú: Đường A, KDC B, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Đường N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ông Lâm Vĩ Q, sinh năm 1972.

Địa chỉ thường trú: Đường X, Phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Đường N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoàng H, sinh năm 1958, địa chỉ thường trú: 1.10 Lô F, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Bà Ôn Mỹ V, sinh năm 1966.

Địa chỉ thường trú: Đường X, Phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Đường N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoàng H, sinh năm 1958, địa chỉ thường trú: 1.10 Lô F, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Trả lại cho bà Nghệ Quí L số tiền tạm ứng án phí là 45.581.532 đồng (bốn mươi lăm triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0035444 ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ