vanban.org

Quyết định 160/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông La Hoàng P, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của ông La Hoàng P: Bà Lô Thị V, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "P - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 28 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 418/2024/TLST- DS ngày 22/10/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông La Hoàng P, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của ông La Hoàng P: Bà Lô Thị V, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre

Bị đơn: Ông Trần Mai H, sinh năm: 1991, Địa chỉ: Số V, khu phố T, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Mai H có trách nhiệm trả cho ông La Hoàng P tổng số tiền còn nợ là 94.877.000 (Chín mươi bốn triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng (bao gồm tiền gốc là 85.000.000 (Tám mươi lăm triệu) đồng; tiền lãi là 9.877.000 (Chín triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng). Thời gian và cách thức trả sẽ được thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

- Ông Trần Mai H chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 2.372.000 (Hai triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn) đồng.

- Ông La Hoàng P được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.372.000 (Hai triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006132 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ