- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Hữu Phúc T1 có trách nhiệm trả cho ông Trương Thành T số tiền là 150.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2024/QĐCNHGT-DS | Bình Chánh, ngày 03 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trương Thành T và ông Nguyễn Hữu Phúc T1; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của ông Trương Thành T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 9 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Trương Thành T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Đường S, khu phố H, phường L, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bị kiện: Ông Nguyễn Hữu Phúc T1, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn D, huyện C, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 9 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Hữu Phúc T1 có trách nhiệm trả cho ông Trương Thành T số tiền là 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) một lần vào ngày 16 tháng 10 năm 2024. Việc giao nhận tiền được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp ông Nguyễn Hữu Phúc T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận, thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Trương Thành T cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Hữu Phúc T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |