vanban.org

Quyết định 160/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Hồng D và ông Đoàn Quốc H. 2.

VKSND TPVL; UBND Phường 3, Quận 6, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Dung Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Hồng D và ông Đoàn Quốc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2023/QĐST-HNGĐThành phố Vĩnh Long, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng D, sinh năm 1975. Nơi ĐKHKTT: Số nhà B đường P, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú hiện nay: Số nhà M, đường Đ, Khóm H, Phường C, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Đoàn Quốc H, sinh năm 1972. Nơi ĐKHKTT: Số nhà B đường P, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú hiện nay: Số nhà M, đường Đ, Khóm H, Phường C, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Hồng D và ông Đoàn Quốc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng D và ông Đoàn Quốc H thuận tình ly hôn1. 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng D và ông Đoàn Quốc H có 02 con chung tên là Đoàn Trọng P, sinh ngày 08/10/2006 và Đoàn Phúc L, sinh ngày 19/7/2016. Khi ly hôn giao cháu Đoàn Trọng P cho ông Đoàn Quốc H nuôi dưỡng, giao cháu Đoàn Phúc L cho bà Nguyễn Thị Hồng D nuôi dưỡng. Ông Đoàn Quốc H và bà Nguyễn Thị Hồng D không phải cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung cho nhau. Cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì cha hoặc mẹ trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng con chung. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng D và ông Đoàn Quốc H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng D và ông Đoàn Quốc H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng D tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số N00002136, ngày 07/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; bà Nguyễn Thị Hồng D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Đoàn Quốc H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ