vanban.org

Quyết định 160/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Bảo Tr và Chị Trần Thanh N II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; VKSND quận H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Bảo Tr và Chị Trần Thanh N II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 30 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 311/2023/TB-TLVA ngày 22 tháng 9 năm 2023 về “Ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Anh Ngô Bảo Tr. Sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Số B ngõ M V, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Chị Trần Thanh N. Sinh năm: 1991. Nơi cư trú: Số M1 L1, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Anh Ngô Bảo Tr và chị Trần Thanh N kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 9 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận kết hôn số 114. Đây là hôn nhân hợp pháp. Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Thỏa thuận về việc nuôi con chung của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Bảo Tr và Chị Trần Thanh N II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Ngô Khánh N1, sinh ngày 17/12/2015. Khi ly hôn, chị N là người trực tiếp, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngô Khánh N1. Anh chị tự thỏa thuận với nhau về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 9/2023 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Ngô Bảo Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2. Về tài sản chung, nhà đất ở: Anh chị trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 3. Về công nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. III. Án phí Tòa án: Anh Ngô Bảo Tr tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án anh Tr đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H ngày 22/9/2023, số biên lai AA/2020/0052574. Anh Tr được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ