vanban.org

Quyết định 160/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Võ Văn P (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01, ngày 15/03/1998 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).

Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị N và ông Võ Văn P cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: ông Võ Văn P được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Võ Ngọc Như M, sinh ngày 07/07/2007 và Võ Trần Duy N, sinh ngày 23/12/2015 (hiện M và Duy N đang sống với ông P). Đối với các co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Võ Văn P (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01, ngày 15/03/1998 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2023/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 19 tháng 07 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 173/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 05 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: bà Trần Thị N, sinh năm: 1979. Địa chỉ: ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: ông Võ Văn P, sinh năm: 1979. Địa chỉ: ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 07 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Võ Văn P (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01, ngày 15/03/1998 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị N và ông Võ Văn P cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Võ Văn P được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Võ Ngọc Như M, sinh ngày 07/07/2007 và Võ Trần Duy N, sinh ngày 23/12/2015 (hiện M và Duy N đang sống với ông P). Đối với các con chung Võ Hoa Hướng D, sinh năm: 1998; Võ Trần Anh T, sinh năm: 2001; Võ Ngọc Tường V, sinh năm 2003, các con chung đã trưởng thành và có gia đình riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết Bà Trần Thị N không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung Như M và Duy N (do ông Võ Văn P không yêu cầu). Bà Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Thị N tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0001940, quyển số 0000039 ngày 19/05/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bà Trần Thị N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Võ Văn P không phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ