vanban.org

Quyết định 160/2023/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 24/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1958.

Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1966. Địa chỉ: Tổ 7, ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tuyết - Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1958.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 782/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số 172/2 Lê Thúc H, phường T, quận T, thành phố H. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà T là Luật sư Võ Thị Băng G – Văn phòng luật sư B thuộc đoàn luật sư tỉnh Đ. Bị đơn:

Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Tổ 7, ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1949; Địa chỉ: Tổ 7, ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

- Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1953; Địa chỉ: Số 145, phường C, thị xã B, tỉnh V.

- Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh Đ.

- Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huyện C, tỉnh Đ.

- Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1964; Địa chỉ: Tổ 7, ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn A – Chi nhánh Đ; Địa chỉ: Số 01, Nguyễn D, Phường 2, thành phố C, tỉnh Đ.

- Bà Trịnh Kim P, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 425, tổ 10, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền của bà P là ông Nguyễn Anh D, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ 10, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đ.

- Bà Bùi Thị T, sinh năm 1969;

- Bà Huỳnh Kim V, sinh năm 1987;

- Anh Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: Tổ 7, ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Huỳnh Văn C thống nhất và đồng ý giao số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) cho bà Huỳnh Kim T tương đương với kỷ phần thừa kế mà bà đang khởi kiện yêu cầu là một phần diện tích 1.065m2 thuộc một phần thửa số 695, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Như vậy, đối phần di sản là diện tích 6.039m2 thuộc thửa số 695, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp 4, xã B, huyện C, tỉnh Đ thì bà T đã nhận xong và không yêu cầu gì về sau.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Huỳnh Văn C đồng ý nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). + Bà Huỳnh Kim T thuộc trường hợp miễn nộp tạm ứng án phí nên không phải chịu phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) bà Huỳnh Kim T đồng ý chịu và đã chi xong. Kể từ ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ