- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phạm Trọng Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phạm Trọng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2022/QĐST-HNGĐ | ĐT, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022, giữa:
Chị Đặng Thị Ngọc A, sinh năm 1999; địa chỉ: tổ 6, khu VP, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
Anh Phạm Trọng Đ, sinh năm 1993; địa chỉ: thôn ĐS, xã YĐ, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phạm Trọng Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phạm Trọng Đ cùng khẳng định có 02 con chung Phạm Nhật P, sinh ngày 27/01/2017 và Phạm Quỳnh A, sinh ngày 26/12/2018 và thỏa thuận, thống nhất:
Chị Đặng Thị Ngọc A trực tiếp nuôi cả hai con chung Phạm Nhật P và Phạm Quỳnh A, kể từ tháng 7/2022 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Phạm Trọng Đ tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con Phạm Nhật P là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 7/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và cấp dưỡng tiền nuôi con Phạm Quỳnh A là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 7/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị A cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2/ Về tài sản chung, nợ chung: chị Đặng Thị Ngọc A và anh Phạm Trọng Đ khẳng định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3/ Về án phí: chị Đặng Thị Ngọc A tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009390, ngày 15/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã ĐT; - Chi cục Thi hành án DS ĐT; - UBND phường MK (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Năm |