- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Ngọc T - Trần Thị Bích N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc T và chị Trần Thị Bích N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 160/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bùi Ngọc T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trần Thị Bích N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện K, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc T và chị Trần Thị Bích N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc T và chị Trần Thị Bích N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Ngọc T và chị Trần Thị Bích N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Anh Bùi Ngọc T và chị Trần Thị Bích N mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Anh Bùi Ngọc T đồng ý tự nguyện chịu thay chị Trần Thị Bích N số tiền án phí nêu trên và được chị Trần Thị Bích N đồng ý nên chị Trần Thị Bích N không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng anh Bùi Ngọc T đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (do Bùi Ngọc T1 nộp thay) theo biên lai thu số 0010793 ngày 09-8-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Anh Bùi Ngọc T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Bé Hƣơng |