vanban.org

Quyết định 160/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị M, sinh năm 1990 và Trương Chí H, sinh năm 1986; 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị M và anh Trương Chí H thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trương Quỳnh A, sinh ngày 24/4/2013 và Trương Nhã K, sinh ngày: 29/7/2018. Hiện tại con chung đang sống chung với chị M, sau khi ly hôn chị M và anh H thống nhất để chị M được trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị M, sinh năm 1990 và Trương Chí H, sinh năm 1986; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2022/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 20 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 383/2022/TLST-HNGĐ, ngày 09/9/2022 về việc “Tranh chấp Hôn nhân gia đình - ly hôn, nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Tô Thị M, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp. Bị đơn: Trương Chí H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị M, sinh năm 1990 và Trương Chí H, sinh năm 1986; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị M và anh Trương Chí H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trương Quỳnh A, sinh ngày 24/4/2013 và Trương Nhã K, sinh ngày: 29/7/2018. Hiện tại con chung đang sống chung với chị M, sau khi ly hôn chị M và anh H thống nhất để chị M được trực tiếp nuôi con chung, anh H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung do chị M không có yêu cầu. Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng chị Tô Thị M tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009709, ngày 08 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả cho chị Tô Thị M 150.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ