- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần C tranh chấp Hợp đồng tín dụng với ông Văng Thành Tr, bà Lê Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2022/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 173/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C;
Địa chỉ: Số A, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền:
+ Ông Phạm Minh L - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C, Chi nhánh T Tiền Giang.
+ Ông Đặng Văn Tr - Nhân viên quản lý nợ có vấn đề, Ngân hàng TMCP C, Chi nhánh T Tiền Giang.
- Bị đơn:
+ Bà Lê Thị Th, sinh năm 1968.
+ Ông Văng Thành Tr, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Văng Thành Tr: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Văng Minh B, sinh năm 1990.
+ Chị Văng Thị Hồng Y, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Văng Thị Hồng Y: Anh Văng Minh B, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1951.
+ Ông Lê Văn B, sinh năm 1976.
+ Ông Lê Văn N, sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị N, ông Lê Văn B, ông Lê Văn N: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
+ Bà Lê Thị Bé, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Bé: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Th, ông Văng Thành Tr có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền 4.569.185.254 đồng (Bốn tỷ, năm trăm sáu mươi chín triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn, hai trăm năm mươi bốn đồng), trong đó số tiền vốn là 3.969.961.705 đồng, số tiền lãi 599.223.549 đồng, trả trong thời hạn từ ngày hòa giải là ngày 29/8/2022 đến ngày 30/10/2022.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng số 09081/2020-HĐCVHM/NHCT762 ngày 22/9/2020, 09041/2019-HĐCV/NHCT762 ngày 18/9/2019, 11028/2018-HĐCV/NHCT762 ngày 09/11/2018 được ký kết giữa hai bên, thời gian tính lãi kể từ ngày 29/8/2022 đến khi thanh toán xong nợ.
- Trường hợp đến thời hạn trả nợ, bà Lê Thị Th, ông Văng Thành Tr không trả hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án gồm: Thửa đất số 297, tờ bản đồ số 5, diện tích 5.054,7 m2, đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BQ348973, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00919 do UBND huyện C cấp ngày 02/4/2014 cho hộ ông Văng Thành Tr, đất tại ấp H, xã H1, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (Hợp đồng thế chấp bất động sản số 20516/2020/HĐBĐ/NHCT762 ngày 29/9/2020); Thửa đất số 4, tờ bản đồ 22, diện tích 1.121 m2, đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AE213588, số vào sổ cấp giấy chứng nhận H00833 do UBND huyện C cấp ngày 30/6/2009 cho hộ bà Nguyễn Thị N, đất tại ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Hợp đồng thế chấp bất động sản số 20517/2020/HĐBĐ/NHCT762 ngày 29/9/2020); Thửa đất số 358, tờ bản đồ 12, diện tích 3.358,7 m2, đất trồng cây lâu năm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đất số phát hành BL247001, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00521 ngày 19/6/2012 do UBND huyện C cấp cho hộ ông Văng Thành Tr, đất tại ấp H, xã H1, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (Hợp đồng thế chấp bất động sản số 20518/2020/HĐBĐ/NHCT762 ngày 29/9/2020); Thửa đất số 425, tờ bản đồ số 12, diện tích 5.631,5 m2, đất trồng cây lâu năm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AK635910, số vào sổ cấp giấy chứng nhận “H”04570 do UBND huyện Cai Lậy cấp ngày 18/9/2007 cho hộ ông Văng Thành Tr, đất tại ấp H, xã H1, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Hợp đồng thế chấp bất động sản số 20519/2020/HĐBĐ/NHCT762 ngày 29/9/2020).
- Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng thương mại cổ phần C xóa thế chấp và trả lại cho bên thế chấp bản chính các loại giấy tờ, tài sản thế chấp khi thanh toán xong nợ.
- Về án phí:
+ Bà Lê Thị Th, ông Văng Thành Tr tự nguyện chịu 56.284.592 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ngân hàng thương mại cổ phần C không phải chịu án phí, trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần C 56.170.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001542 ngày 31/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Văn Giang |