vanban.org

Quyết định 160/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T thuận tình ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T nhất trí thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Từ Hà M, sinh ngày 08/11/2014 và cháu Từ H, sinh ngày 10/7/2018. Sau khi ly hôn Anh Từ Chung A v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH giữa anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐỒNG HỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160 /2021/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 15 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 219/2021/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Từ Chung A - Sinh năm 1986; Nơi đăng ký HKTT: Tổ 3, Tổ dân phố 9, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Đinh Thị Thu T; sinh năm 1988; Nơi đăng ký HKTT: Tổ 3, Tổ dân phố 9, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Từ Hà M, sinh ngày 08/11/2014 và cháu Từ H, sinh ngày 10/7/2018. Sau khi ly hôn Anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung là cháu Từ H cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Từ Hà M cho anh Chung A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Anh Từ Chung A và chị Đinh Thị Thu T chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho anh Từ Chung A nộp toàn bộ án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền anh Từ Chung A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0002103 ngày 28/7/2021 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Anh Từ Chung A được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ