vanban.org

Quyết định 160/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích Th và anh Ngô Hồng L. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bích Th và anh Ngô Hồng L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Bích Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Ánh D, sinh ngày 13/9/2016. Giao cho anh Ngô Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Chí Th, sinh ngày 23/4/2018. Chị Trần Thị Bích Th và anh Ngô Hồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích Th và anh Ngô Hồng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2021/QĐST-HNGĐQuế Võ, ngày 31 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2021/TLST - HNGĐ ngày 29/6/2021 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích Th, sinh năm 1990. Trú tại: Thôn Đông Du, xã Đào Viên, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Anh Ngô Hồng L, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn Long Khê, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Chị Trần Thị Y, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn Hiền Lương, xã Phù Lương, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 45 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích Th và anh Ngô Hồng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bích Th và anh Ngô Hồng L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Bích Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Ánh D, sinh ngày 13/9/2016. Giao cho anh Ngô Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Chí Th, sinh ngày 23/4/2018. Chị Trần Thị Bích Th và anh Ngô Hồng L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cấp dưỡng nuôi con, các bên đương sự đều không có yêu cầu.

- Về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Anh Ngô Hồng L có nghĩa vụ trả chị Trần Thị Y số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Trần Thị Bích Th phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Th 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2020/0002697 ngày 29/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Anh Ngô Hồng L phải chịu 2.500.000 (Hai triệu, năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Trần Thị Y 2.500.000 (Hai triệu, năm trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2020/0002745 ngày 29/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ