- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2020/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng
7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tr, sinh năm: 1982
Trú tại: Thôn 1, xã N, huyện S, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng M, sinh năm: 1983
Trú tại: Thôn 1, xã N, huyện S, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị Tr và anh Nguyễn Trọng M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Anh Nguyễn Trọng M và chị Đỗ Thị Tr có hai con chung
là cháu Nguyễn Đỗ Tuyết L, sinh ngày 15/02/2006 và cháu Nguyễn Đỗ Gia N sinh ngày 14/12/2008. Hai bên tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Tuyết L cho chị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tưổi thành niên; giao cháu Gia N cho anh M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên; không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Anh Nguyễn Trọng M và chị Đỗ Thị Tr đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của
vợ chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Nguyễn Trọng M và chị Đỗ Thị Tr tự nguyện thống nhất
thỏa thuận chị Đỗ Thị Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp. Trả lại cho chị Đỗ Thị Tr 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2018/0004114 ngày 20/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - UBND xã N; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |