vanban.org

Quyết định 160/2020/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T4 và anh Nguyễn Văn C23 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T4 và anh Nguyễn Văn C23 nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị T4 và anh Nguyễn Văn C23 nhất trí thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Trúc Linh, sinh ngày 16/11/2018 cho chị Phạm Thị T4 chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn C23 có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T4 và anh Nguyễn Văn C23 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PY
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2020/QĐST-HNGĐPY; ngày 25 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2020/TLST-HNGĐ, ngày30/6/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T4; Sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ dân phố LK, phường BV, thị xã PY, tỉnh TN Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C23; Sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ dân phố LK, phường BV, thị xã PY, tỉnh TN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T4 và anh Nguyễn Văn C23 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T4 và anh Nguyễn Văn C23 nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị T4 và anh Nguyễn Văn C23 nhất trí thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Trúc Linh, sinh ngày 16/11/2018 cho chị Phạm Thị T4 chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn C23 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho chị Phạm Thị T4 là 1.500.000đ (một triệu, năm trăm nghìn đồng/tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính kể từ ngày 25/8/2020). Anh C23 được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở việc anh C23 thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị T4 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí cấp dưỡng nuôi con nộp vào Ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004804, ngày 30 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã PY. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ