- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi U xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị U và anh Ngô Quốc H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH YÊN BÁI Số: 160 /2020/QĐST- HNGĐ | Yên Bình, ngày 28 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 giữa:
NgU đơn: Chị Đoàn Thị U, sinh năm 1972;
Bị đơn: Anh Ngô Quốc H, sinh năm 1972;
Đều trú tại Tổ 09, thị trấn Y B, huyện Y B, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ:
- Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị U và anh Ngô Quốc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị U và anh Ngô Quốc H thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Đoàn Thị U trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Thị Thùy L, sinh ngày 24- 8- 2003; Anh Ngô Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về án phí: Chị Đoàn Thị U nhận chịu cả 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) mà Chị Đoàn Thị U đã nộp tại biên lai số AA/2017/ 0006857 ngày 02 - 10 - 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái; trả lại cho Chị Đoàn Thị U 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TADN tỉnh Yên Bái - Đương sự (2); - VKSND huyện Yên Bình; - THA h. Yên Bình; - UBND tt Yên Bình, huyện Yên Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu TA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Thị Thanh |