vanban.org

Quyết định 160/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị L. Về con chung: Không có nên Tòa án không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2019/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/5/2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

–Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Phạm Văn K, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số A ngõ B đường C, Tổ D, phường E, quận B, Thành phố Hà Nội.

+ Chị Nguyễn Thị Liễu, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y2, tỉnh Nam Định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/9/2015 tại UBND xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình. Quá trình chung sống đến khoảng tháng 7/2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách lối sống không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Trên thực tế anh chị đã ly thân từ tháng 9/2018 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Mâu thuẫn giữa anh K - chị L, hai bên gia đình cũng đã khuyên giải nhưng không có kết quả và anh chị cũng không có biện pháp nào khắc phục mâu thuẫn. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh K - chị L là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

Về con chung: Không có, nên không xét.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Không có, nên không xét.

Về nợ chung: Không có, nên không xét.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Văn K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/5/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị L.

- Về con chung: Không có nên Tòa án không xét.

- Về tài sản, nhà – đất chung: Không có nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.

2/ Về lệ phí: Anh Phạm Văn K tự nguyện chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002762ngày 03/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ