- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Tuyết T và ông Thái Nhơn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:160/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Vĩnh Long, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân thụ lý số: 222/2019/TLST.HNGĐ, ngày 12 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lâm Tuyết T, sinh năm 1980 Địa chỉ cư trú tại nhà số 19/16B Mậu T, khóm 1, Phường 3, thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Thái Nhơn H, sinh năm 1982 Địa chỉ cư trú tại nhà số 6/8 Trần P, Khóm 3, Phường 4 thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Tuyết T và ông Thái Nhơn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: không có
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ tài sản: không có. 3. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 , ngày 30/12/2016 .
- Bà T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm hôn nhân là 150.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số N00004604 ngày 06/6/2019 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh L. Số tiền chênh lệch còn lại 150.000 đồng, được hoàn trả cho bà T.
- Ông H không phải chịu tiền án phí sơ thẩm hôn nhân. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh VL; - Viện kiểm sát TPVL; - Chi cục thi hành án TPVL; - UBND xã, phường nơi cư trú đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thu Thủy |