- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn T-L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lƣơng Thị T và anh Mai Văn L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ H
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HOÀ BÌNH Số: 160A/2019/QĐST-HNGĐ
T.P. HB, ngày 09 tháng 8 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2019/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2019, về việc ly hôn, giữa: 1/ Nguyễn đơn: chị Lương Thị T, sinh năm 1980; Địa chỉ: NL, HS, Lương Sơn, Hòa Bình. 2/ Bị đơn: anh Mai văn L, sinh năm 1975; Địa chỉ: tổ 15 (Tổ 26 tước đây), phường ĐT, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập ngày 01/8/2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 01/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật; không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lƣơng Thị T và anh Mai Văn L. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lương Thị T, anh Mai Văn L thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: các đương sự có 01 con chung là Mai Thị Quỳnh A, sinh ngày 10/4/2000. Nay cháu Anh đã trên 18 tuổi và đã lấy chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: : Các đương sự thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí : Các đương sự thỏa thuận để chị Lương Thị T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, theo biên lai thu tiền số 0001885 ngày 11/4/2019, còn thừa lại 150.000 đồng nay chị T tự nguyện không lấy lại, Chi Cục Thi hành án dân sự thực hiện việc sung công số tiền trên theo quy định chung của pháp luật. III. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Ngà |