- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị M và anh Vũ Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con thụ lý số 213/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa: Chị Đỗ Thị M; Nơi ĐKHKTT: Số 7, phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng; Nơi cư trú: Thôn V, xã Đ1, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Vũ Ngọc T; Nơi ĐKHKTT: Số 7, phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng; Nơi cư trú: Thôn V, xã Đ1, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị M và anh Vũ Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị M và anh Vũ Ngọc T.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị M nuôi dưỡng các con chung Vũ Ngọc S, sinh ngày 10 tháng 01 năm 2006 và Vũ Ngọc L, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2009. Anh Vũ Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị M 2.000.000 (Hai triệu) đồng/01cháu/01tháng. Thời hạn nuôi con và cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 11 tháng 7 năm 2018 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị M và anh Vũ Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Đỗ Thị M chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Đỗ Thị M đã nộp theo Biên lai thu tiền số 15200 ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A.
Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP. Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THA dân sự huyện A; - UBND phường Đ, quận L, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Huế |