- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Án ly hôn giữa chị Nhung và anh Phong."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Dương Quốc P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2018/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2018/TLST- HNGD ngày 26 tháng 09 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Y, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Dương Quốc P, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Y, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Dương Quốc P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Quốc P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi con chung là Dương Thị D, sinh ngày 11/09/2001. Về cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh P có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0002633 ngày 26/09/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng; hoàn trả chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - UBND xã L, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toản |