- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Sâm N và anh Thạch C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thạch Thị Sâm N và anh Thạch C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:160/2018/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 14 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 04 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Sâm N, sinh năm 1992. Bị đơn: Anh Thạch C, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thạch Thị Sâm N và anh Thạch C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Thạch Thị Chanh Li K, sinh ngày 14/11/2016 cho chị Thạch Thị Sâm N tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Thạch C không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Thạch Thị Sâm N phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình nhưng được miễn toàn bộ phần chị Sâm N phải chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) do là người dân tộc ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, còn lại phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) phần nộp thay cho anh Thạch C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Huyện Trà Ôn; - THADS Huyện Trà Ôn; - Đương sự; - UBND xã M (GCNKH số 13 ngày 18/02/2013); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Triệu Hữu |