- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Vũ Văn H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2018/QĐST- HNGĐ | Thanh Hà, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018, thụ lý bổ sung số 02/2018/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1975 Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn C, xã V, huyện TH, tỉnh Hải Dương
- Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1972 Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn C, xã V, huyện TH, tỉnh Hải Dương Cư trú tại: Đội 1, xã B, huyện TH, tỉnh Hải Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/8/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Vũ Văn H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Vũ Kim O, sinh ngày 25/9/2001 và Vũ Việt A, sinh ngày 03/4/2012 cho chị Phạm Thị T tiếp tục nuôi dưỡng kể từ tháng 9 năm 2018 đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị T tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Vũ Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Các đương sự đã thỏa thuận xong, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng. Chị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng theo biên lai số AA/2017/000004.. ngày 09/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TH. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TH; - Chi cục THADS huyện TH; - UBND xã B; - Lưu. | THẨM PHÁN Mạc Duy Phu |