- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T khởi kiện xin ly hôn chị Nguyễn Thị Thu T2"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI – – – – – – – – – Số: 160/2018/QĐST- HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 06 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2018/TLST/HNGĐ ngày 18/5/2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh 1990. Nơi cư trú: Thôn Thu Thủy, xã Xuân Thu, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T2, sinh 1994. Nơi cư trú: Thôn Thu Thủy, xã Xuân Thu, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/5/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thu T2. II, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1, Về con chung: Anh T, chị T2 xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thành Đ, sinh 24/11/2014. Hai bên thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung và chị T2 cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng, kể từ tháng 7/2018 đến khi con 18 tuổi, lao động tự túc được hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác của Tòa án. Chị T2 được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản chị thực hiện quyền này. 2, Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4, Về án phí: Anh T, chị T2 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T xin nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Biên lai: 0001049 ngày 18/5/2018. Trả lại anh T 150.0000đ. Chị T2 phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. III, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Sóc Sơn; - UBND. xã Xuân Thu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ QUANG KHANH |