vanban.org

Quyết định 160/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Văn H và chị Hg Thị L. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU-NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2018/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 19 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 237/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: thôn C, xã Q, huyện L, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1993.

Địa chỉ: thôn C, xã Q, huyện L, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Văn H và chị Hg Thị L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Bùi Hoàng L Đ, sinh ngày 07/9/2012 cho chị Hoàng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bùi Văn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng kể từ tháng 9/2018 đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh H, chị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Văn H thỏa thuận chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Anh H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0001808 ngày 12/9/2018.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ