- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H - Lường Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tr n Văn H và chị Lường Thị 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2018/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 22 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2018/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Tr n Văn H, sinh năm 1990, địa chỉ: Ti u hu A, CN, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lường Thị Hồng, sinh năm 1990, địa chỉ: hối 12, thị tr n PY, huyện PY, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều c m của luật, hông trái đạo đức hội. Đ hết thời hạn 07 ngày từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tr n Văn H và chị Lường Thị 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Anh Tr n Văn H và chị Lường Thị H nh t trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Anh H, chị H có 01 con chung là cháu Tr n Gia , sinh ngày 21/9/2014. Giao cháu Tr n Gia cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu B thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H hông phải c p dưỡng nuôi con chung cùng chị H do chị H hông yêu c u. Sau hi ly hôn, anh H được quyền thăm nom con; hông ai được cản trở anh H thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung vợ chồng: Anh H, chị H tự th a thuận, hông yêu c u Tòa án giải quyết. d. Về nợ chung vợ chồng: hông có. đ. Về án phí: Anh H nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đ nộp theo biên lai thu số AA/2016/0001875 ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Anh H được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - U ND CN; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạ Th Thanh Nga |