- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hữu K."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hữu K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƢỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2018/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 254/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1991; ĐKHKTT: Cụm 12, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Hiện đang ở: Cụm 11, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu K, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Cụm 12, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hữu K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hữu K có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Tịnh P, sinh ngày 15/9/2014. Chị D và anh K thỏa thuận để chị Nguyễn Thị D nuôi cháu Nguyễn Hữu Tịnh P cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Hữu K cấp dưỡng nuôi con chung với chị Nguyễn Thị D mỗi tháng 1.500.000 đồng tính từ tháng 12/2018 đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Hữu K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, về công sức, về nợ: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hữu K đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con chung được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010198 ngày 01/11/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Đan Phượng; -Các đương sự; -UBND xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |