- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Giang - Hải: Thay đổi mức cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Khuất Thị Bình G và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 160/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Chị Khuất Thị Bình G - Sinh năm: 1981
Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, Thanh Hóa.
- Anh Phạm Văn H - Sinh năm: 1981
Địa chỉ: Khu 4, thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, Thanh Hóa.
Nơi công tác: Trường THCS Phạm Văn Hinh, địa chỉ: Khu 3, thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Khuất Thị Bình G và anh Phạm Văn H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Phạm Minh H, sinh ngày 20/01/2006 mỗi tháng là 1.300.000đ ( Một triệu ba trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu Hòa đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Kể từ khi chị G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng tháng anh H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí DSST: Chị Khuất Thị Bình G phải chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2016/0003467 ngày 24/10/2018. Chị G được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |