- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:160/2018/QĐST - DS | C T, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2018/TLST – DS ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị Kim H, sinh năm: 1981 Địa chỉ: ấp 4, xã T H T, huyện T P, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm: 1950 Địa chỉ: ấp T Q, xã T L Đ, huyện C T, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Văn D, sinh năm: 1985 Địa chỉ: ấp 2, xã T H T, huyện T P, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn C và anh Nguyễn Văn D có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Lê Thị Kim H số tiền là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng), thực hiện trả như sau: Ngày 20/8/2018 trả 10.000.000đồng; Ngày 20/9/2018 trả 10.000.000đồng; Ngày 22/10/2018 trả 10.000.000đồng; Ngày 20/11/2018 trả 10.000.000đồng; Ngày 20/12/2018 trả 10.000.000đồng; Ngày 21/01/2019 trả 10.000.000đồng; Ngày 20/02/2019 trả 10.000.000đồng. Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông C và anh D chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000 đồng. Chị H, ông C và anh D thỏa thuận:
- Ông C và anh D chịu 875.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Chị H chịu 875.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị H đã nộp 1.800.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0008141 ngày 18/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C T, tỉnh Tiền Giang nên chị H được hoàn lại 925.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C T; - Lưu hồ sơ, án văn. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T THẨM PHÁN Nguyễn Thị Chinh |