vanban.org

Quyết định 160/2017/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Trần Quang T, sinh năm 1975.

* Về tài sản chung: Anh T, chị T1 tự chia nhau, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. * Về tài sản riêng; các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Trần Quang T, sinh năm 1975.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2017/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa:

Anh Trần Quang T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Xóm T1, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Chị Nguyễn Thị Hồng T1 (tên gọi khác là Nguyễn Thị T1), sinh năm

1979. Địa chỉ: Xóm T1, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 183/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Trần Quang T, sinh năm 1975. Chị Nguyễn Thị Hồng T1 (tên gọi khác là Nguyễn Thị T1), sinh năm 1979. 2. C«ng nh©n sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 (tên gọi khác là Nguyễn Thị T1). * VÒ con chung: Công nhận sự thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Xuân P, sinh ngày 15/02/2004 đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi, anh T không yêu cầu chị T1 cấp dưỡng nuôi con Trần Xuân P, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T1. Chị T1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Con chung Trần Kim T2, sinh ngày 05/02/1999 hiện nay đã trưởng thành, đủ 18 tuổi, anh T, chị T1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

* Về tài sản chung: Anh T, chị T1 tự chia nhau, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

* Về tài sản riêng; các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

* Về Án phÝ: Anh T, chị T1 thỏa thuận: Anh T chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009705, ngày 18/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Anh Trần Quang T được hoàn lại 150.000đ 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyên hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ